nan
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Sơn Thù - Quả
- Dược liệu tiếng Trung: 山茱萸 (Shan Zhu Yu)
- Dược liệu tiếng Anh: Cornus Officinalis [Syn. Macrocarpium Officinale]
- Dược liệu latin thông dụng: Fructus Corni Officinalis
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Fructus Corni Officinalis
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Corni Fructusn
- Dược liệu latin kiểu thông tư: Fructus Corni officinalis
- Bộ phận dùng: Quả (Fructus)
Theo dược điển Việt nam V: Quả bị vỡ, nhãn nheo do bị tách bỏ hạt. Ọuả hình trứng, dài 1 cm đến 1,5 cm, rộng 0,5 cm đến 1 cm. Mặt ngoài màu đỏ tía đến tím đen, nhãn nheo, sáng bóng. Đỉnh quả có vết sẹo hình tròn của đài, đáy quả có vết của cuống quả. Chất mềm, mùi nhẹ, vị chua, đắng nhẹ.
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch vào cuối mùa thu, đầu mùa đông, thu hái khi vỏ quả chuyển sang màu đỏ, sấy ờ nhiệt độ thấp hoặc nhúng vào nước sôi cho chín tái rồi kịp thôn bóc bỏ hạt, lấy cùi, phơi hoặc sấy nhẹ đến khô.nBào chế Sơn thù nhục: Loại bỏ tạp chất và hạt quả còn sót lại. Tửu Sơn thù nhục (sao rượu):Lấy Sơn thù nhục sạch trộn đều với rượu, cho vào lọ hoặc bình, đậy kín, đun cách thủy đến khi hút hết rượu, lấy ra, sao khô là được. Cứ 10 kg Sơn thù nhục, dùng khoảng 0,60 L đến 1 L rượu.
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Sơn Thù - Quả từ bộ phận Quả từ loài Cornus officinalis.
Mô tả thực vật: nan
Tài liệu tham khảo: nan Trong dược điển Việt nam, loài Cornus officinalis được sử dụng làm dược liệu.
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Cornales
Family: Cornaceae
Genus: Cornus
Species: Cornus officinalis
Phân bố trên thế giới: nan, United States of America, Poland, Russian Federation, China, Sweden, Italy, Canada, Japan, Korea, Republic of, Belgium
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: nan
Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Cornus officinalis đã phân lập và xác định được 61 hoạt chất thuộc về các nhóm Flavonoids, Tannins, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Indoles and derivatives, Prenol lipids trong bảng dưới đây.
| chemicalTaxonomyClassyfireClass | smiles_count |
|---|---|
| Benzene and substituted derivatives | 418 |
| Flavonoids | 81 |
| Indoles and derivatives | 29 |
| Organooxygen compounds | 59 |
| Prenol lipids | 580 |
| Tannins | 8238 |
Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: To replenish the liver and kidney, restrain seminal discharge and relieve collapse.
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
Màu nâu đỏ. Tế bào biểu bì vỏ quả màu vàng cam, hình đa giác hoặc hình chữ nhật, đường kính 16 μm đến 30 μm, mặt ngoài tế bào biểu bì dày, sần sùi, cutin hóa. Khoang chứa sắc tố màu vàng cam nhạt. Tế bào vỏ quả giữa màu nâu vàng cam, phần nhiều bị nhăn. Khối inulin với những đường vằn dạng quạt, đường kính 23 μm đến 105 μm. Cụm tinh thể calci oxalat có đường kính 12 μm đến 32 μm ít thấy. Tế bào đá hình vuông, hình trứng, hình chữ nhật, các lỗ rõ và có một khoang lớn. Nhiều hạt tinh bột hình trứng, đôi khi có rốn phân nhánh và vân mờ. Mảnh mạch điểm, mạch vạch, mạch vòng.
Vi phẫu
nan
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai triển: Toluen – ethyl acetat – acid formic (20:4:0,5) Dung dịch thử: Lấy 0,5 g bột dược liệu, thêm 10 ml ethyl acetat (TT), siêu âm 15 min, lọc, bốc hơi dịch lọc trên cách thủy đến cạn. Hòa can trong 2 ml ethanol (TT) được dung dịch thử. Dung dịch đối chiếu: Hòa tan acid ursolic chuẩn trong ethanol (TT) để được dung dịch chứa 1 mg/ml. Nếu không có chất chuẩn dùng 0,5 g bột Sơn thù (mẫu chuẩn) chiết như mô tả ờ phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 μl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí, phun dung dịch acid sulfuric 10 % trong ethanol (TT), sấy ờ 105 °C tới khi các vết xuất hiện rõ. Quan sát dưới ánh sáng ban ngày. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải xuất hiện vết màu đỏ tím có cùng màu và giá trị Rf với vết của acid ursolic hoặc phải có các vết có cùng màu và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ờ bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải xuất hiện vết có huỳnh quang màu vàng cam có cùng màu và giá trị Rf với vết của acid ursolic hoặc trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết có cùng màu và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu. B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng : Silica gel G. Dung môi khai triển: Ethyl acetat – ethanol – acid acetic băng (50 : 10 : I). Dung dịch thử: Lấy 0,5 g bột dược liệu, thêm 10 ml ethanol (TT), lắc siêu âm 15 min, lọc, bốc hơi dịch lọc trên cách thủy đến cạn. Hòa cắn trong 2 ml ethanol (TT) được dung dịch thử. Dung dịch đối chiếu: Hòa tan một lượng loganin chuẩn trong ethanol (TT) để được dung dịch chứa 1 mg/ml. Nếu không có loganin chuẩn, lấy 0,5 g bột Sơn thù (mẫu chuẩn) chiết như mô tả ờ phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 μl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí, phun dung dịch vanillin 5 % trong acid sulfuric (TT), sấy ờ 105 °C tới khi các vết xuất hiện rõ. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải xuất hiện vết có cùng màu và giá trị Rf với vết của oganin hoặc có các vết cùng màu và giá trị Rf với các vết trên sẳc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Định lượng
Chất chiết được trong dược liệu Không ít hơn 50,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết lạnh (Phụ lục 12.10), dùng nước làm dung môi.nĐịnh lượng Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha động: Acetonitri – nước (15 : 85). Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 0,1 g bột dược liệu (qua rây số 355) vào một bình nón nút mài, thêm chính xác 25 ml methanol 80 % (TT), đậy nút, cân. Đun hồi lưu trong 1 h, để nguội, cân lại. Bổ sung khối lượng mất đi bằng methanol 80 % (TT), lắc đều, lọc qua màng lọc 0,45 μm. Dung dịch chuẩn: Hòa tan loganin chuẩn trong methanol 80% (TT) để được dung dịch có nồng độ chính xác khoảng 40 μg/ml. Điều kiện sắc ký : Cột kích thước (25 cm X 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 μm). Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 240 nm. Tốc độ dòng: 1 ml/min. Thể tích tiêm: 10 μl. Cách tiến hành: Tiêm dung dịch chuẩn. Tiến hành sắc ký và tính số đĩa lý thuyết của cột. số đĩa lý thuyết của cột tính trên pic loganin phải không dưới 3000. Tiêm lần lượt dung dịch chuẩn và dung dịch thử. Tính hàm lượng của loganin trong dược liệu dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn, hàm lượng C17H26O10 của loganin chuẩn. Dược liệu phải chứa không dưới 0,6 % loganin (C17H26O10) tính theo dược liệu khô kiệt.
Thông tin khác
- Độ ẩm: Không quá 16,0 % (Phụ lục 9.6, 2 g, 105 cc, 5 h).
- Bảo quản: Để nơi khô, mát.
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: Ôn
Vị: Toan
Quy kinh: Can, Thận
Công năng chủ trị: Toan, sáp, vi ôn. Vào các kinh can, thận.
Phân loại theo thông tư: Thu liễm, cố sáp
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: Dùng thận trọng khi tiểu khó, ít.












